Lãi suất gửi tiết kiệm 2 tháng ngân hàng nào cao nhất?

Advertisement

Lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng 2 tháng cao nhất là bao nhiêu? Hãy cùng tìm hiểu tại bài viết dưới đây nhé.

Hiện nay, lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng 2 tháng cao nhất là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp lãi suất gửi tiết kiệm mới nhất của các ngân hàng hiện nay, hãy cùng tìm hiểu nhé!

Lãi suất tiết kiệm ngân hàng là gì?

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm ngân hàng là mức lãi suất mà ngân hàng chi trả cho tổ chức, cá nhân khi mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng đó.

Lãi suất tiền gửi ở mỗi ngân hàng khác nhau sẽ có sự khác nhau do một số yếu tố như:

  • Kỳ hạn gửi: Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
  • Quy mô số tiền gửi: Với một số ngân hàng quy định, đến một số tiền gửi nhất định sẽ được hưởng ưu đãi lãi suất.
  • Loại tiền gửi: Không kỳ hạn, có kỳ hạn.
  • Phương thức nhận lãi: Nhận lãi đầu kỳ, nhận lãi hàng tháng và nhận lãi cuối kỳ.
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm ngân hàng là mức lãi suất mà ngân hàng chi trả cho bên gửi
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm ngân hàng là mức lãi suất mà ngân hàng chi trả cho bên gửi

Cách tính lãi suất tiết kiệm ngân hàng 2 tháng

Tuỳ thuộc vào từng ngân hàng khác nhau sẽ có cách tính lãi suất gửi tiết kiệm khác nhau. 2 hình thức tính lãi suất gửi tiết kiệm các ngân hàng đang áp dụng hiện nay đó là gửi tiết kiệm có kỳ hạn và gửi tiết kiệm không có kỳ hạn. Cụ thể:

Công thức tính lãi tiết kiệm không kỳ hạn được tính như sau: Tiền lãi = Số tiền gửi x lãi suất (%/năm) x số ngày thực gửi/365

 Công thức tính lãi suất tiền gửi có kỳ hạn: Tiền lãi = Số tiền gửi x Lãi suất (%năm) x Số ngày gửi/365 hoặc Tiền lãi = Số tiền gửi x Lãi suất (%năm)/12 x Số tháng gửi

Thông thường, khi gửi tiết kiệm 2 tháng, ngân hàng sẽ tính theo lãi suất 1 tháng. Hết thời gian tháng đầu tiên, ngân hàng sẽ gia hạn gói gửi tiết kiệm tháng tiếp theo.

Cách tính lãi suất tiết kiệm ngân hàng 2 tháng
Cách tính lãi suất tiết kiệm ngân hàng 2 tháng

Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 2 tháng tại các ngân hàng hiện nay

Gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Với đặc thù của gói tiền gửi này là không có thời hạn ấn định cho nên lãi suất tiết kiệm ngân hàng khá thấp. chỉ rơi vào tầm 0,2-0,1% áp dụng tại quầy và 0,2-1% gửi trực tuyến mà thôi.

Đối với hình thức gửi tiền không kỳ hạn, hiện nay ngân hàng VietinBank có mức lãi suất 0,25% áp dụng cho gửi tiền trực tuyến, là cao nhất so với các ngân hàng.

Gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Kỳ hạn được áp dụng của mỗi ngân hàng khá linh hoạt để khách hàng lựa chọn dễ dàng. Hầu hết các ngân hàng đều có sự cạnh tranh lãi suất tiền gửi gay gắt ở gói tiền gửi tiết kiệm này.

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm trực tuyến

Ngân hàng Kỳ hạn gửi tiết kiệm (tháng)
01 tháng 03 tháng 06 tháng 09 tháng 12 tháng 13 tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng Không Kỳ Hạn
Lãi suất ngân hàng ABbank 3,35 3,55 5,20 5,20 5,70 5,70 6,00 6,00 6,30 0,20
Lãi suất ngân hàng Agribank 3,10 3,40 4,00 4,00 5,50 5,50 5,50 5,50 0,10
Lãi suất ngân hàng Bắc Á 3,80 3,80 6,20 6,30 6,70 6,80 6,80 6,90 6,90 0,20
Lãi suất ngân hàng Bảo Việt 3,55 3,65 6,10 6,00 6,55 6,70 6,70 6,70 6,70
Lãi suất ngân hàng BIDV 3,10 3,40 4,00 4,00 5,50 5,50 5,50 5,50 5,50 0,10
Lãi suất ngân hàng CBBank 3,60 3,85 6,35 6,45 6,65 6,70 6,80 6,80 6,80
Lãi suất ngân hàng Đông Á 3,50 3,50 5,40 5,50 6,00 6,40 6,30 6,30 6,30
Lãi suất ngân hàng Eximbank 3,60 3,60 5,70 6,00 6,10 6,50 6,50 6,50 6,50 0,10
Lãi suất ngân hàng GPBank 4,00 4,00 5,70 5,80 5,90 6,00
Lãi suất ngân hàng Hong Leong 3,00 3,30 4,20 4,20 4,60 4,60
Lãi suất ngân hàng Indovina 3,30 3,60 4,60 4,80 5,70 5,80 5,90 5,90
Lãi suất ngân hàng Kiên Long 3,20 3,50 5,70 5,80 6,60 6,70 6,85 6,85 6,85
Lãi suất ngân hàng MSB 3,50 3,80 5,50 5,50 6,10 6,10 6,10 6,10 6,10
Lãi suất ngân hàng MBBank 2,70 3,40 4,25 4,60 5,21 5,50 5,70 5,51 6,40 0,10
Lãi suất ngân hàng Nam Á Bank 3,90 3,90 6,40 6,50 7,20 7,20 7,40 7,40 7,40
Lãi suất ngân hàng NCB 3,50 3,50 5,80 6,00 6,15 6,20 6,40 6,40 6,40 0,10
Lãi suất ngân hàng OCB 3,80 3,85 6,20 6,40 6,50 0,00 6,60 6,70 6,75 0,10
Lãi suất ngân hàng OceanBank 3,60 3,70 6,00 5,70 6,55 6,40 6,60 6,60 6,60 0,20
Lãi suất tiết kiệm PGBank 3,90 3,90 5,40 5,40 5,90 6,20 6,60 6,60 6,60
Lãi suất tiết kiệm PublicBank 3,30 3,60 5,30 5,30 6,30 6,80 6,00 6,00
Lãi suất ngân hàng PVcomBank 4,00 4,00 6,00 6,15 6,60 6,95 7,00 7,05
Lãi suất ngân hàng Saigonbank 3,20 3,60 5,10 5,20 5,90 6,30 6,30 6,30 6,30 0,20
Lãi suất ngân hàng SCB 4,00 4,00 6,65 6,80 7,00 7,25 7,35 7,35 7,35
Lãi suất ngân hàng SeAbank 3,50 3,60 5,40 5,70 6,10 6,15 6,20 6,25
Lãi suất ngân hàng SHB 3,80 3,95 5,60 5,85 6,10 6,10 6,20 6,30 6,35
Lãi suất ngân hàng TPbank 3,30 3,55 5,45 5,95 6,15 6,15 6,15
Lãi suất ngân hàng VIB 3,50 3,70 5,30 5,30 5,80 5,90 5,90
Lãi suất ngân hàng VietCapitalbank 3,80 3,80 5,90 5,70 6,20 6,20 6,30 6,50
Lãi suất ngân hàng Vietcombank 3,00 3,30 4,00 4,00 5,50 5,30 5,30 0,10
Lãi suất ngân hàng VietinBank 5,75 5,75 0,25
Lãi suất ngân hàng VPBank 3,70 5,50 6,20 5,80
Lãi suất ngân hàng VRB 6,30 6,40 6,70 7,00 7,00 0,20

Với kỳ hạn 1 tháng, khi gửi tiết kiệm online có khá nhiều lãi suất ngân hàng hiện nay ở mức hấp dẫn lên đến 4% bao gồm: GPBank, SCB, PVcomBank.

Đối với kỳ hạn 3 tháng, hầu hết các ngân hàng đều dao động mức lãi suất trung bình 3,5 – 4 %. Thấp nhất là ngân hàng Hong Leong Bank với 3,15%/năm.

Với các kỳ hạn từ 12- 36 tháng, Nam Á Bank là ngân hàng chiếm thứ hạng lãi suất cao nhất: kỳ hạn 12 tháng là 7,2%, kỳ hạn 18-36 tháng là 7,4%.

Bảng lãi suất tiền gửi tiết kiệm của các ngân hàng dành cho khách hàng gửi tại quầy (%/năm)

Ngân hàng Kỳ hạn gửi tiết kiệm (tháng)
01 tháng 03 tháng 06 tháng 09 tháng 12 tháng 13 tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng Không Kỳ Hạn
Lãi suất tiết kiệm ABbank 3,35 3,55 5,20 5,20 5,70 5,70 6,00 6,00 6,30 0,20
Lãi suất tiết kiệm Agribank 3,10 3,40 4,00 4,00 5,50 5,50 5,50 5,50 0,10
Lãi suất tiết kiệm Bắc Á 3,80 3,80 6,10 6,20 6,60 6,70 6,70 6,80 6,80 0,20
Lãi suất tiết kiệm Bảo Việt 3,35 3,45 5,90 5,80 6,35 6,50 6,50 6,50 6,50 0,20
Lãi suất tiết kiệm BIDV 3,10 3,40 4,00 4,00 5,50 5,50 5,50 5,50 5,50 0,10
Lãi suất tiết kiệm CBBank 3,50 3,75 6,25 6,35 6,55 6,60 6,70 6,70 6,70 0,20
Lãi suất tiết kiệm Đông Á 3,50 3,50 5,40 5,50 6,00 6,40 6,30 6,30 6,30
Lãi suất tiết kiệm Eximbank 3,10 3,20 5,50 5,70 5,70 6,00 6,00 6,00 6,00 0,10
Lãi suất tiết kiệm GPBank 4,00 4,00 5,70 5,80 5,90 6,00
Lãi suất tiết kiệm Hong Leong
Lãi suất tiết kiệm Indovina 3,30 3,60 4,60 4,80 5,70 5,80 5,90 5,90
Lãi suất tiết kiệm Kiên Long 3,10 3,40 5,60 5,70 6,50 6,60 6,75 6,75 6,75 0,20
Lãi suất tiết kiệm MSB 3,00 3,80 5,00 5,00 5,60 5,60 5,60
Lãi suất tiết kiệm MBBank 2,70 3,40 4,25 4,60 5,21 5,50 5,70 5,51 6,40 0,10
Lãi suất tiết kiệm Nam Á Bank 3,95 3,95 5,60 5,90 6,20 6,70 5,90 0,10
Lãi suất tiết kiệm NCB 3,50 3,50 5,80 6,00 6,15 6,20 6,40 6,40 6,40 0,10
Lãi suất tiết kiệm OCB 3,55 3,70 5,40 5,60 6,10 0,00 6,20 6,30 6,35 0,10
Lãi suất tiết kiệm OceanBank 3,60 3,70 6,00 5,70 6,55 6,40 6,60 6,60 6,60 0,20
Lãi suất tiết kiệm PGBank 3,90 3,90 5,40 5,40 5,90 6,20 6,60 6,60 6,60
Lãi suất tiết kiệm PublicBank 3,30 3,60 5,30 5,30 6,30 6,80 6,00 6,00
Lãi suất tiết kiệm PVcomBank 3,90 3,90 5,60 5,85 6,20 6,20 6,55 6,60 6,65
Lãi suất tiết kiệm Saigonbank 3,20 3,60 5,10 5,20 5,90 6,30 6,30 6,30 6,30 0,20
Lãi suất tiết kiệm SCB 4,00 4,00 5,90 6,40 7,00 7,00 7,00 7,00 0,20
Lãi suất tiết kiệm SeAbank 3,50 3,60 5,40 5,70 6,10 6,15 6,20 6,25
Lãi suất tiết kiệm SHB
Lãi suất tiết kiệm TPbank 3,20 3,45 5,30 6,00 6,00
Lãi suất tiết kiệm VIB 3,50 3,70 5,30 5,30 5,80 5,90 5,90
Lãi suất tiết kiệm VietCapitalbank 3,80 3,80 5,90 5,70 6,20 6,20 6,30 6,50
Lãi suất tiết kiệm Vietcombank 3,00 3,30 4,00 4,00 5,50 5,30 5,30 0,10
Lãi suất tiết kiệm VietinBank 3,10 3,40 4,00 4,00 5,60 5,60 5,60 5,60 0,10
Lãi suất tiết kiệm VPBank 3,70 5,50 6,20 5,80
Lãi suất tiết kiệm VRB 6,30 6,40 6,70 7,00 7,00 0,20

Ở mức thời hạn từ 1-3 tháng, ngân hàng GPBank có mức lãi suất cao nhất là 4%. Tiếp theo là ngân hàng SCB với 3,95%. Ngoài ra, các ngân hàng còn lại có mức lãi suất dao động không chênh lệch nhiều từ 3-3,5%. Thấp nhất là ngân hàng MBBank với 2,5% cho kỳ hạn 1 tháng, 3,2% cho kỳ hạn 3 tháng.

Với kỳ hạn 6 tháng, GBBank tiếp tục giữ mức lãi suất là 6,5%, cao nhất so với các ngân hàng còn lại. Thấp nhất là các ngân hàng thuộc Big4 (Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank), mức lãi suất cán mốc 4%/năm.

Kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng có lãi suất cao nhất là SCB với mức lãi suất 7%. Thấp nhất là 4,85%/năm thuộc về ngân hàng MBBank.

Với những kỳ hạn dài hơn như 18, 24, 36 tháng, ngân hàng SCB, VRB có mức lãi suất tiết kiệm ngân hàng cao nhất là 7%/năm.

Trên đây là thông tin về lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng 2 tháng của các ngân hàng hiện nay, hi vọng sẽ giúp bạn đưa ra được quyết định gửi tiền ở ngân hàng phù hợp nhất.

5/5 - (1 bình chọn)
Advertisement