Lãi suất gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 năm ngân hàng nào cao nhất

Advertisement

Lãi suất ngân hàng 1 năm cao nhất là cái tên nào? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp lãi suất mới nhất của các ngân hàng hiện nay, hãy cùng tìm hiểu nhé!


Khi gửi tiết kiệm ngân hàng, lãi suất tiền gửi ngân hàng nào cao nhất luôn là mối quan tâm hàng đầu. Vậy lãi suất ngân hàng 1 năm ngân hàng nào cao nhất? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp lãi suất mới nhất của các ngân hàng hiện nay, hãy cùng tìm hiểu nhé!

Lãi suất tiết kiệm ngân hàng là gì?

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm ở ngân hàng là mức lãi suất mà ngân hàng trả cho tổ chức, cá nhân có khoản tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng đó.

Lãi suất tiền gửi ở ngân hàng phụ thuộc vào một số yếu tố như:

  • Kỳ hạn gửi: Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
  • Quy mô số tiền gửi: Với một số ngân hàng quy định, đến một số tiền gửi nhất định sẽ được hưởng ưu đãi lãi suất.
  • Loại tiền gửi: Không kỳ hạn, có kỳ hạn.
  • Phương thức nhận lãi: Nhận lãi đầu kỳ, nhận lãi hàng tháng và nhận lãi cuối kỳ.

Cách tính lãi suất tiết kiệm ngân hàng

Hiện nay, gửi tiết kiệm ngân hàng có đến 2 hình thức gửi đó là gửi tiết kiệm có kỳ hạn và gửi tiết kiệm không có kỳ hạn. Chính vì thế, cách tính lãi suất tiết kiệm của mỗi ngân hàng khác nhau.

Coogn thwucs tính lãi suất gửi tiết kiệm
Coogn thwucs tính lãi suất gửi tiết kiệm

Công thức tính lãi suất tiết kiệm chung cho các ngân hàng là:

  • Tính theo tháng: Tổng số tiền lãi = Số tiền gốc x lãi suất tiết kiệm (theo năm)/ 12 tháng x số tháng gửi.
  • Tính theo ngày: Tổng số tiền lãi = Số tiền gốc x lãi suất tiết kiệm (theo năm)/ 360 ngày x số ngày gửi.

Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 năm tại các ngân hàng hiện nay

Lãi suất tiết kiệm gửi tại quầy các ngân hàng hiện nay

Ngân hàng 01 tháng 03 tháng 06 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng
ABBank 3,35 3,55 5,20 5,70 6,00 6,00 6,30
Agribank 3,10 3,40 4,00 5,50 5,50 5,50
Bắc Á 3,80 3,80 6,00 6,50 6,70 6,80 6,80
Bảo Việt 3,35 3,45 5,90 6,35 6,50 6,50 6,50
BIDV 3,10 3,40 4,00 5,50 5,50 5,50 5,50
CBBank 3,50 3,75 6,25 6,55 6,70 6,70 6,70
Đông Á 3,60 3,60 5,50 6,10 6,30 6,30 6,30
GPBank 4,00 4,00 6,50 6,70 6,70 6,70 6,70
Hong Leong
Indovina 3,10 3,40 4,50 5,50 5,80 5,80
Kiên Long 3,10 3,40 5,60 6,50 6,75 6,75 6,75
MSB 3,00 3,80 5,00 5,60 5,60 5,60
MB 2,70 3,40 4,25 4,85 5,70 5,35 6,40
Nam Á Bank 3,95 3,95 5,60 6,20 6,70 5,90
NCB 3,50 3,50 5,80 6,15 6,40 6,40 6,40
OCB 3,35 3,50 5,20 5,90 6,00 6,10 6,15
OceanBank 3,60 3,70 6,00 6,55 6,60 6,60 6,60
PGBank 3,90 3,90 5,40 6,10 6,60 6,60
PublicBank 3,30 3,60 5,30 6,30 6,80 6,00 6,00
PVcomBank 3,90 3,90 5,60 6,20 6,55 6,60 6,65
Saigonbank 3,20 3,60 5,10 5,90 6,30 6,30 6,30
SCB 4,00 4,00 5,90 7,00 7,00 7,00 7,00
SeABank 3,50 3,60 5,40 6,10 6,15 6,20 6,25
SHB
TPBank 3,20 3,45 5,30 6,00 6,00
VIB 3,50 3,70 5,30 5,80 5,90 5,90
VietCapitalBank 3,80 3,80 5,90 6,20 6,20 6,30 6,50
Vietcombank 3,00 3,30 4,00 5,50 5,30 5,30
VietinBank 3,10 3,40 4,00 5,60 5,60 5,60 5,60
VPBank 3,70 5,50 6,20 5,80
VRB 6,30 6,70 7,00 7,00

Theo bảng lãi suất tiết kiệm tháng 4/2022, SCB đang áp dụng lãi suất cao nhất là 7%/năm cho khách hàng gửi tiền kỳ hạn 12 tháng tại các ngân hàng này.
Kế tiếp đó là GPBank với mức lãi suất lần lượt là 6,7% và CBBank và OceaBank với 6lãi suất 6,55%/năm.

Kiên Long và Bắc Á Bank cũng có lãi suất kỳ hạn 12 tháng khá cao với 6,5%. Còn tại PublicBank, VRRB, VPBank PVcomBank coa lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng áp dụng từ 6,1-6,3%/năm.

Lãi suất gửi tiết kiệm 1 năm các ngân hàng
Lãi suất gửi tiết kiệm 1 năm các ngân hàng

Nhiều ngân hàng cùng có mức lãi suất dưới 6%/năm với kỳ hạn gửi 12 tháng như Sacombank, LienVietPostBank, Agribank, BIDV hay Vietcombank.

Lãi suất tiền gửi trực tuyến các ngân hàng hiện nay

Ngân hàng 01 tháng 03 tháng 06 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng
Bắc Á 3,80 3,80 6,10 6,60 6,80 6,90 6,90
Bảo Việt 3,55 3,65 6,10 6,55 6,70 6,70 6,70
CBBank 3,60 3,85 6,35 6,65 6,80 6,80 6,80
GPBank 4,00 4,00 6,50 6,70 6,70 6,70 6,70
Hong Leong 3,00 3,15 3,50 4,60
Kiên Long 3,20 3,50 5,70 6,60 6,85 6,85 6,85
MSB 3,50 3,80 5,50 6,10 6,10 6,10 6,10
Nam Á Bank 3,90 3,90 6,40 7,20 7,40 7,40 7,40
OCB 3,80 3,85 5,40 6,10 6,20 6,30 6,35
OceanBank 3,60 3,70 6,00 6,55 6,60 6,60 6,60
PVcomBank 4,00 4,00 6,00 6,60 6,95 7,00 7,05
SCB 4,00 4,00 6,65 7,00 7,35 7,35 7,35
SHB 3,80 3,95 5,60 6,10 6,20 6,30 6,35
TPBank 3,30 3,55 5,45 5,95 6,15 6,15 6,15
VIB 3,50 3,70 5,30 5,80 5,90 5,90
VietinBank 5,75 5,75

Ở kỳ hạn 12 tháng mức lãi suất tiền gửi online ở các ngân hàng khá chênh, mức lãi suất cao nhất là 7,2%/năm của ngân hàng Nam Á Bank. Ngân hàng có mức lãi suất gửi tiết kiệm thời hạn 1 năm cao thứ hai là SCB với 7%/năm.

Ngân hàng lớn như Vietcombank, Agribank và BIDV vẫn duy trì ở mức thấp 5,5-5,75%%/năm.

Có thể nói lãi suất tiền gửi tiết kiệm ngân hàng 1 năm sẽ biến động liên tục và mang tính thời điểm do phụ thuộc vào chính sách của ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật, chính sách của Đảng theo từng thời kỳ nhất định.

Chính vì vậy, trước khi quyết định gửi tiền ở ngân hàng nào, người gửi tiền cần nghiên cứu ngay trước thời điểm đó để có thông tin chính xác cao.

TÌM HIỂU THÊM:

Rate this post
Advertisement